Philippines và Trung Quốc có kéo được giá gạo Việt Nam đi lên cuối năm?
03/10/2026 15:12 GMT +7
Giá lúa hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng giảm trái chiều so với ngày hôm trước, trong khi giá gạo và phụ phẩm nhìn chung vẫn ổn định.
Giá lúa gạo ngày 3/10
Giá lúa hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng giảm trái chiều so với ngày hôm trước, trong khi giá gạo và phụ phẩm nhìn chung vẫn ổn định.
Trung tâm Thông tin Công Nghiệp và Thương mại (VITIC) cập nhật tại An Giang, giá lúa duy trì ổn định. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, giao dịch mua bán không quá sôi động, giá lúa không thay đổi.
Đối với mặt hàng lúa, hiện giá lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 giảm 50 đồng/kg dao động mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động giảm 100 đồng/kg động mức 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg, so với cuối tuần.
Giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung tạm ổn về giá cho đến cuối tuần này.
Ở nhóm gạo nguyên liệu xuất khẩu, giá cũng tương đối ổn định. CL 555 dao động 8.750 - 8.850 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng dao động 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Đối với phụ phẩm, giá dao động trong khoảng 7.500 - 9.050 đồng/kg. Tấm thơm tăng 50 đồng/kg, lên 8.900 - 9.050 đồng/kg, trong khi cám giữ ở mức 7.500 - 7.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đứng giá. Gạo Nàng Nhen có mức giá cao nhất trong nhóm được khảo sát, 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa 21.000 đồng/kg. Các loại gạo Jasmine, Đài thơm, gạo trắng thông dụng, gạo thường, Sóc thường, Sóc Thái, gạo Nhật và OM 18 lần lượt duy trì các mức giá hiện hành.
Phân khúc nếp cũng tiếp tục đi ngang. Nếp 3 tháng khô có giá 9.600 - 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi và IR 5625 tươi cùng ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam tiếp tục được giao dịch ở mức 420–424 USD/tấn. Ở phân khúc cao cấp hơn, giá gạo Jasmine đạt 515–519 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm ở mức 440–445 USD/tấn.
Tại các nước xuất khẩu gạo lớn khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan cũng ổn định ở mức 455–459 USD/tấn. Giá cùng loại của Pakistan dao động 409–413 USD/tấn.
Trong khi đó, tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm đứng ở mức 382–386 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm được chào bán với giá 381–385 USD/tấn.

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), về thị trường tiêu thụ và xuất khẩu lúa gạo, Việt Nam xuất khẩu khoảng 6,45 triệu tấn gạo trong 9 tháng năm 2026, trị giá 3,1 tỷ USD, giảm 5,4% về lượng và giảm 12,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025.
Dự báo, trong những tháng cuối năm, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng hồi phục nhờ nhu cầu từ một số thị trường chủ lực như Philippines và Trung Quốc.
Tính đến ngày 20/9/2026, cả nước thu hoạch được 1.819,5 nghìn ha lúa hè thu, chiếm 97,7% diện tích xuống giống, giảm 7,4 nghìn ha so với cùng kỳ năm 2025. Theo báo cáo của các địa phương, năng suất gieo trồng lúa hè thu cả nước ước đạt 58,9 tạ/ha, tăng 1,5 tạ/ha.
Cũng tính đến ngày 20/9/2026, cả nước đã gieo cấy được 1.337,1 nghìn ha lúa mùa, giảm 45 nghìn ha so với cùng kỳ năm 2025.
Cùng thời điểm tính đến ngày 20/9/2026, các địa phương đã gieo sạ được 474,1 nghìn ha lúa thu đông, giảm 130,7 nghìn ha so với cùng kỳ năm 2025.
Được biết, Bộ Công Thương vừa có văn bản hướng dẫn một số thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Đáng chú ý là "Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo". Trình tự thực hiện: Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bồ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo về Bộ Công Thương. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp phải xác minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian xử lý hồ sơ tính từ thời điểm cơ quan cấp phép nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với việc xác minh.
Cách thức thực hiện: Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026: 01 bản chính; Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận: 01 bản sao, có xác nhận của thương nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2026.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
Xem thêm
Giá lúa gạo trong nước vẫn ổn định, gạo Jasmine xuất khẩu tăng nhẹ
Theo khảo sát, giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung vẫn ổn định.
Nguồn cung mới, nhu cầu nhập khẩu và cạnh tranh về giá gạo cần được theo dõi
Mặt bằng giá giữa các nguồn cung xuất khẩu tiếp tục có sự phân hóa. Đây là yếu tố khiến doanh nghiệp xuất khẩu trong nước phải cân đối thận trọng giữa giá bán, nhu cầu của khách hàng và chi phí thu mua nguyên liệu.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng, giá lúa tươi đi ngang do giao dịch chậm
Trong những ngày cuối tháng 9, thị trường lúa gạo nhiều khả năng tiếp tục biến động trong biên độ hẹp. Diễn biến nguồn cung lúa Thu Đông, sức mua của các nhà máy và tình hình đơn hàng xuất khẩu sẽ là những yếu tố cần theo dõi trong thời gian tới.
Giá gạo xuất khẩu chưa tạo thêm lực kéo đáng kể đối với thị trường lúa gạo nội địa
Diễn biến giá gạo xuất khẩu chưa tạo thêm lực kéo đáng kể đối với thị trường nội địa. Trong những phiên tới, giá lúa gạo nhiều khả năng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào lượng lúa Thu Đông đưa ra thị trường và sức mua của các nhà máy.
Giá lúa gạo cuối tuần ổn định, có quy định mới về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam cuối tuần này nhìn chung không thay đổi so với phiên trước. Gạo thơm 5% tấm Việt Nam được giao dịch ở mức 440-445 USD/tấn; Jasmine đạt 526-530 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 368-372 USD/tấn. So với các nước xuất khẩu lớn, gạo Việt Nam vẫn có mức giá cao ở một số phân khúc, nhất là nhóm gạo thơm.









